Bệnh thường gặp

Bệnh nhân loãng xương cần lưu ý những gì ?

Từ sau 30 tuổi trở đi xương đã dần bị thoái hóa, do vậy nguy cơ bị loãng xương có thể xảy ra với tất cả mọi người. Mời các bạn tham khảo bài viết sau về cơ chế gây loãng xương cũng như cách phòng chống bệnh loãng xương hiệu quả nhất.

Loading...

Cơ chế gây loãng xương và cách bảo vệ

Cơ chế gây loãng xương

Khi còn trẻ, tốc độ tạo xương lớn hơn tốc độ huy động chất khoáng từ xương.Sự tạo xương thường đạt tới đỉnh điểm ở khoảng 25-30 tuổi.Sau thời kỳ này quá trình phân hủy cấu trúc xương cũ (hủy xương) diễn ra mạnh hơn quá trình tạo mô xương mới (tạo xương) làm mất dần cấu trúc xương.Khi đó, quá trình gây loãng xương bắt đầu xảy ra.

Biện pháp bảo vệ hệ xương đúng cách và đúng thời điểm

Đầu tư từ nhỏ để có khối lượng xương đỉnh lớn nhất: Như đã nói ở trên, khối lượng xương đỉnh sẽ đạt ở độ tuổi 25 -30. Để có khối lượng xương đỉnh cao nhất, đồng nghĩa với việc phải đầu tư tốt cho xương của trẻ từ khi còn trong bụng mẹ đến tuổi trưởng thành, để khi trưởng thành có chiều cao tốt nhất cũng như hệ xương vững chắc nhất. Con số đạt chuẩn đối với Nam là ≥1,76m, Nữ là ≥1,64m. Muốn đạt được điều này, quan trọng nhất là chế độ dinh dưỡng phải luôn chú trọng bổ sung đầy đủ và liên tục các khoáng chất cần thiết như Canxi, kẽm, magie, DHA, Chondroitin,…

Cần dự phòng loãng xương càng sớm càng tốt, tốt nhất là từ tuổi 30:

Mặc dù loãng xương là bệnh rất khó tránh khi tuổi cao, nhưng có thể phòng tránh để làm chậm thời điểm xuất hiện bệnh cũng như hỗ trợ chữa bệnh 1 cách tốt nhất. Xương chắc khỏe, dẻo dai phụ thuộc phần lớn vào chế độ dinh dưỡng và vận động của mỗi người. Để phòng bệnh hiệu quả, cần lưu ý duy trì các yếu tố sau:

Dinh dưỡng:

Cần bổ sung đầy đủ Canxi hàng ngày. Canxi có nhiều trong các loại thực phẩm như sữa và các chế phẩm từ sữa, thịt, cá, trứng,…Mỗi độ tuổi và giới tính sẽ có nhu cầu Canxi khác nhau.

Nếu vì lý do nào đó mà không cung cấp đủ Canxi qua thực phẩm, có thể bổ sung từ thuốc hoặc thực phẩm chức năng, nhưng không quá 600mg mỗi ngày. Cần lưu ý, Canxi nếu bị dư thừa hoặc không được hấp thu tối đa vào xương có thể gây một số tác dụng có hại như gây táo bón, sỏi thận, gây xơ vữa động mạch, vôi hóa mô mềm, ….

Lời khuyên về cách bổ sung Canxi an toàn, hiệu quả:

Nên chọn Canxi dạng nano: Canxi nano có kích thước phân tử siêu nhỏ, giúp tăng khả năng hấp thu lên mức tối đa và giúp giảm lượng cần bổ sung mỗi ngày.Cũng do tính năng hấp thụ cao mà canxi nano không gây các tác dụng phụ hay “dư thừa” canxi trong cơ thể.

Giúp hấp thu và chuyển hóa Canxi vào xương tối đa:

Vitamin D3, MK7 sẽ giúp cho canxi phát huy công dụng một cách tốt nhất.

Vitamin D3 là một yếu tố rất cần cho quá trình tổng hợp một loại protein (osteocalcin) có chức năng gắn canxi vào xương, giúp tăng khả năng hấp thu canxi từ ruột vào máu. Tuy vậy, nếu không có MK7 (vitamin K2 duy nhất có nguồn gốc tự nhiên) thì protein này sẽ tồn tại ở dạng không hoạt động.

MK7 kích hoạt protein osteocalcin từ dạng bất hoạt sang dạng hoạt động, khi đó mới có khả năng vận chuyển canxi từ máu vào tận khung xương, giúp tăng mật độ xương. MK7 là “người lái xe” đưa Canxi vào đúng nơi đúng lượng cần đến. Nếu không có MK7 thì Canxi sẽ đi vào bất kì mọi nơi.Nếu không có MK7, dù có Vitamin D thì Canxi sẽ chống lại bạn. Khi đó Canxi thích gắn vào mô mềm, vào mạch hơn là gắn vào xương của bạn, gây ra nhiều phiền hà cho con người (như nhiều bệnh xương khớp, vôi hóa mạch máu tạo vữa xơ động mạch, giãn tĩnh mạch, bệnh mạch vành tim, sỏi thận, suy thận, vôi hóa các mô liên kết, tạo vết nhăn v.v…)

Vitamin D3 và MK7 sẽ hiệp đồng tác dụng để đưa Canxi từ ruột vào tận xương, và ngăn Canxi đi vào những chỗ nguy hiểm.

Ngoài Canxi, để xương luôn chắc khỏe, dẻo dai, cần bổ sung thêm các dưỡng chất khác nữa, đó là magie, kẽm, mangan, đồng, boron, silic, DHA,…

Vận động cơ thể:

Xương là những mô bào sống, cần được sự vận động của cơ bắp để vững chắc. Do đó, nếu tĩnh tại, khối lượng xương sẽ giảm rất nhiều. Mỗi ngày nên luyện tập thể thao (như đi bộ, bơi lội,….) đều đặn khoảng 30 phút.

Các lưu ý khác:
Nên phòng tránh hoặc khắc phục các yếu tố nguy cơ gây loãng xương một cách tốt nhất. Ví dụ,tránhsử dụng nhiều rượu bia, cà phê, thuốc lá,… vì chúng làm tăng thải Canxi qua đường thận và giảm hấp thu Canxi qua đường tiêu hóa (thường xảy ra ở nam giới). Điều trị sớm các bệnh mãn tính đường tiêu hóa như viêm dạ dày, viêm đại tràng ruột mãn tính,… vì bệnh làm hạn chế hấp thu Canxi, vitamin D, Protid,…. Phụ nữ từ tuổi tiền mãn kinh và đã mãn kinh cần bổ sung thêm Estrogen thảo dược như EstroG-100 nhằm góp phần giảm tốc độ hủy xương,…

Những cầu hỏi thường gặp ở bệnh loãng xương

Khi bị bệnh loãng xương rồi có chữa trị được không?

Bệnh loãng xương có thể được cải thiện nhờ một chế độ ăn uống sinh hoạt và thuốc men hợp lý. Các nghiên cứu theo dõi dài hạn cho thấy việc điều trị đã làm tăng được khối lượng khoáng chất của xương, giảm đau đớn, phòng ngừa được gẫy xương, giảm các nguy cơ gẫy xương… cải thiện chất lượng cuộc sống cho người có tuổi.

Chế độ ăn uống, sinh hoạt:

Cần duy trì một chế độ ăn uống đầy đủ, đa dạng, hợp lý phù hợp với nhu cầu của cơ thể trong từng giai đoạn, từng lứa tuổi, từng thói quen sinh hoạt.

Theo các nghiên cứu gần đây của Trung tâm dinh dưỡng Thành phố Hồ Chí Minh, chế độ ăn cuả dân ta nói chung rất thiếu calci. Sữa và các sản phẩm từ sữa (bơ, phomat…) giàu calci chỉ chiếm một vị trí rất khiêm nhường trong khẩu phần ăn cuả đa số dân ta và con số ít oiû này cũng chỉ tập trung ở một số thành phố lớn như TP. Hồ Chí Minh và Hà nội.

Ở người có tuổi cần đặc biệt quan tâm đến các thành phần khoáng chất (đặc biệt là calci) và protid trong khẩu phần ăn vì ở người có tuổi khả năng ăn uống và hấp thu các chất dinh dưỡng và khoáng chất đều bị hạn chế. Chính vì vậy sữa là một loại thức ăn lý tưởng để cung cấp cả calci và protid cho người có tuổi. Lượng sữa cần thiết mỗi ngày từ 500 đến 1.000 ml (có thể là sữa tươi, sữa chua hoặc sữa pha từ sữa bột).

Cần duy trì một chế độ sinh hoạt đa dạng, năng động: vận động thể lực đều đặn, vừa sức, tăng cường các hoạt động thể lực ở ngoài trời. Việc vận động thường xuyên vừa có ích cho toàn cơ thể (hệ tim mạch, hệ hô hấp, hệ thống tiêu hoá…) vừa tác dụng tốt trực tiếp cho hệ thống xương cơ khớp, chống thoái hoá và chống loãng xương (do tăng cường hoạt động của tế bào sinh xương, tăng cường hấp thu calci và protid).

Đối với người lớn tuổi cần hết sức tránh bị té ngã vì khi xương đã bị loãng, gẫy xương sẽ rất dễ xảy ra, khi gẫy lại rất khó liền. Việc bất động để điều trị gẫy xương không những làm cho loãng xương nặng thêm mà còn là nguy cơ của nhiều bệnh lý do nằm lâu khác.

Chế độ thuốc men:

Thuốc giảm đau chỉ dùng khi cần thiết, tuỳ mức độ có thể dùng các thuốc giảm đau đơn thuần (Paracetamol, Idarac…) hay dùng Calcitonine (thuốc vừa có tác dụng ức chế hoạt động của các tế bào hủy xương vừa có tác dụng giảm đau do hiện tượng loãng xương. Tránh dùng các thuốc kháng viêm giảm đau đặc biệt nhóm thuốc kháng viêm chứa Corticosteroides.

Cung cấp calci theo nhu cầu của cơ thể ở từng lứa tuổi, từng trạng thái cơ thể… để bổ sung cho những thiếu hụt mà khẩu phần ăn hàng ngày chưa đáp ứng đủ (Ở người có tuổi, nhu cầu về calci tăng mà khả năng hấp thu calci ở ruột lại bị giảm sút, ở phụ nữ có thai, cho con bú, sau mãn kinh… nhu cầu calci đều tăng…).

Cung cấp vitamin D hoặc chất chuyển hóa cuả vitamin D (Calcitriol-Rocaltrol) để tăng cường khả năng hấp thu và sử dụng calci của cơ thể.

Dùng các thuốc để ức chế hoạt động của các tế bào hủy xương: Liệu pháp hormon thay thế (hormon sinh dục nữ cho phụ nữ sau mãn kinh), Calcitonine….theo chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.

Dùng các thuốc để kích thích hoạt động của các tế bào sinh xương: các chất làm tăng đồng hóa (Durabolin, Deca-Durabolin), hormon sinh dục nam (cho nam giới nếu có thiếu hụt cần bổ xung), muối Fluoride….theo chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.

Để có kết quả, việc điều trị loãng xương cần toàn diện, liên tục và lâu dài. Thời gian điều trị bệnh loãng xương phải được tính bằng năm chứ không tính được bằng tháng (Để đánh giá kết quả điều trị, thường phải sau 2 năm) nên chi phí thường qúa cao so với mức sống hiện nay của đa số nhân dân lao động. Chính vì vậy việc phòng ngừa bệnh có ý nghĩa rất lớn, cả về mặt hiệu quả và kinh tế.

Làm sao để phòng ngừa bệnh loãng xương hiệu quả

Việc đầu tiên và quan trọng nhất là bảo đảm khối lượng khoáng chất đỉnh cuả bộ xương cao nhất lúc trưởng thành bằng cách:

Bảo đảm một chế độ dinh dưỡng đầy đủ cho các bà mẹ khi mang thai (để em bé có bộ xương “vốn liếng” tốt nhất), khi cho con bú (để đủ calci cho sự phát triển của bộ xương ngay từ đầu).

Bảo đảm chế độ dinh dưỡng và vận động cho trẻ em để đạt mức phát triển cơ thể tốt nhất.

Duy trì một chế độ dinh dưỡng hợp lý, một nếp sống lành mạnh, năng động, kết hợp hài hòa giữa công việc hàng ngày, hoạt động thể lực, giải trí… ngay từ khi còn nhỏ, ngay từ khi còn trẻ, tránh các thói quen gây ảnh hưởng xấu tới chuyển hóa calci như: uống nhiều rượu, bia, cafe, hút thuốc, ăn kiêng qúa mức, thụ động, ít vận động thể lực… Từ tuổi 40, hoạt động của các tế bào hủy xương bắt đầu trội hơn các tế bào sinh xương vì vậy chúng ta nên tính toán cụ thể và bổ xung đủ lượng calci cần thiết bằng chế độ ăn uống hàng ngày và tăng cường các hoạt động thể lực ngoài trời.

Phát hiện và điều trị các bệnh kèm theo. Điều chỉnh và kiễm soát chặt chẽ các thuốc điều trị.

Nếu cần sử dụng lâu dài các thuốc chống co giật (Phenyltoin, Barbiturate…), bổ xung thêm vitamin D vì các thuốc này ảnh hưởng đến chuyển hoá của vitamin D.

Nếu cần sử dụng lâu dài Corticosteroid, bổ xung thêm calci, vitamin D và chất kích thích tạo xương vì Corticosteroid vừa ức chế trực tiếp sự tạo xương, vừa giảm hấp thu vitamin D, vừa tăng thải calci qua nước tiểu.

Ở phụ nữ mãn kinh một mặt tăng cường bổ xung calci, vitamin D, khuyến khích hoạt động thể lực và tập luyện ngoài trời, khuyến khích tham gia công tác và giao tiếp xã hội, mặt khác động viên và hường dẫn chị em áp dụng Liệu pháp hormon thay thế nếu có chỉ định và có điều kiện (Điều kiện theo dõi, điều kiện kinh tế). Tốc độ mất xương sẽ cao nhất sau mãn kinh từ 5 đến 7 năm, vì vậy Liệu pháp hormon thay thế rất cần được áp dụng sớm để ngăn ngừa L1oãng xương sau mãn kinh. Đây là nguyên nhân quan trọng nhất, mang lại hậu quả nặng nề nhất cho nhiều phụ nữ lớn tuổi.

Điều trị bệnh loãng xương như thế nào để có hiệu quả cao

Bệnh loãng xương cần được điều trị toàn diện, liên tục và lâu dài. Có thể đánh giá kết quả điều trị cần dựa vào triệu trứng lâm sàng và sự cải thiện về tỷ lệ khoáng chất (BMD) và khối lượng bộ xương (BMC) so với trước khi điều trị :

Về mặt Lâm sàng:

– Người bệnh bớt đau nhức.

– Tăng khả năng vận động.

– Giảm tỷ lệ bi gẫy xương (cổ xương đùi, cổ tay, xương sườn và cột sống).

– Tăng tỷ lệ khóang chất của xương: có thể được đo bằng các phương pháp:

– CT scan (chụp cắt lớp điện toán), MRI (chụp Cộng hưởng từ hạt nhân) hệ thống xương để đánh giá mức độ loãng xương trước và sau một thời gian điều trị.

– DEXA (quét và đo độ hấp thu Proton của xương) để theo dõi sự cải thiện của Tỷ lệ khoáng chất (BMD) và Khối lượng xương (BMC) sau một thời gian điều trị.

Kết luận

Loãng xương là một bệnh phổ biến ở người lớn tuổi đặc biệt là phụ nữ sau mãn kinh. Khi đã bị bệnh, để giảm các biện chứng nặng như gẫy cổ xương đùi, gẫy xương cổ tay, gẫy xẹp đốt sống… cần phải thực hiện nhiều biện pháp, nhiều loại thuốc liên tục và kéo dài. Chi phí điều trị loãng xương hàng năm rất lớn và ngày càng gia tăng, chất lượng cuộc sống của người có tuổi bị ảnh hưởng… là điều các quốc gia đều cần phải quan tâm.

“Phòng bệnh hơn Chữa bệnh”. Bệnh loãng xương có thể được phoìng ngừa tốt bằng việc duy trì một chế độ ăn uống, sinh hoạt, tập luyện, vận động đầy đủ và hợp lý ngay từ khi còn nhỏ đến lúc trưởng thành và trong suốt cuộc đời. Đây phải là ý thức tự giác của nhiều thế hệ Cha Mẹ khỏe mạnh, Các con khỏe mạnh. Riêng ở phụ nữ sau khi mãn kinh, loãng xương sẽ được phòng ngừa tốt nhất bằng Liệu pháp hormon thay thế (nếu có chỉ định và điều kiện) kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt, tập luyện, vận động đầy đủ và hợp lý.

Bệnh loãng xương được ví như những tên ăn cắp vặt, mỗi ngày một chút, chúng lấy dần các khoáng chất qúi báu trong ngân hàng xương của mỗi chúng ta. Lúc đầu, thường không có biểu hiện gì, nhưng khi có các dấu hiệu rõ ràng, khối lượng xương thường đã mất tới trên 1/3 (35%). Hậu quả gẫy xương do loãng xương thường khá nặng nề với sức khoẻ người có tuổi vì xương đã bị loãng rất lâu liền, người bệnh phải nằm lâu ngày nên rất dễ bị bội nhiễm (Viêm phổi, viêm đường tiết niệu, loét mục…).

Điều trị loãng xương thường khá tốn kém, đặc biệt khi đã có các biến chứng nặng nề như gẫy xương, gẫy lún cột sống… Hiệu quả nhất, kinh tế nhất là phòng bệnh, phòng bệnh từ khi còn nhỏ, từ khi còn trẻ, từ các thế hệ trước… để khối lượng khoáng chất đỉnh của bộ xương đạt con số cao nhất lúc tuổi trưởng thành, đồng thời duy trì một nếp sống và sinh hoạt lành mạnh, giảm tối đa các yếu tố nguy cơ của bệnh.

Với sự gia tăng của tuổi thọ và sự phát triển xã hội, mỗi chúng ta đều được tận hưởng một cuộc sống lâu dài hơn, đầy đủ hơn, hạnh phúc hơn. Tuy nhiên chúng ta cũng phải đương đầu với không ít khó khăn cuả cuộc sống hiện đại, trong đó có một loạt bệnh lý của con người khi có tuổi mà nổi cộm là các bệnh tim mạch, xương khớp và chuyển hóa. Tuổi già đang là một thách thức lớn của nhân loại, cải thiện chất lượng cuộc sống cho những người có tuổi đang là những yêu cầu rất chính đáng của xã hội. Riêng đối với ngành Thấp khớp học, loãng xương hiện đang là vần đề mang tính toàn cầu, rất cần được quan tâm để góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, nâng cao tuổi thọ cho người có tuổi và giảm bớt các chi phí lớn về y tế và xã hội cho việc điều trị các biến chứng mà bệnh có thể gây nên như gẫy lún cột sống, gẫy cổ xương đùi…

Hy vọng các bạn đã trang bị đầy đủ kiến thức về bệnh loãng xương để có thể phòng ngừa và điều trị hiệu quả nhất!

loading...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *