Thuốc vần G

Công dụng, tác dụng, liều lượng của thuốc Glocip

Thuốc Glocip thuộc nhóm Quinolon là thuốc gì, có công dụng, cách dùng, chữa trị bệnh gì?

Loading...
Nhà sản xuấtGlomed
Thành phầnCiprofloxacin.
Chỉ định/Công dụngNK đường hô hấp, tai giữa & các xoang, mắt, thận & đường tiết niệu, cơ quan sinh dục kể cả bệnh lậu, ổ bụng, da & mô mềm, xương khớp, khoang miệng & răng. NK sản phụ khoa. NK huyết. Dự phòng viêm màng não cầu khuẩn & NK ở người suy giảm miễn dịch, nhiễm trùng do phẫu thuật.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụngNgười lớn: NK tiết niệu không biến chứng: ½ viên x 2 lần/ngày. NK tiết niệu biến chứng; các NK đường hô hấp, tai giữa và các xoang, mắt, thận, ổ bụng, da và mô mềm, xương khớp, khoang miệng và răng, sản phụ khoa; dự phòng NK: 1 viên x 2 lần/ngày. Lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1 viên/ngày. NK nặng (như NK huyết, viêm tủy xương): 1-1.5 viên x 2 lần/ngày. Liệu pháp Glocip liên tục 7 ngày (NK thận & đường tiểu), tối thiểu 10 ngày (NK do liên cầu nhạy cảm), 7-14 ngày (các NK khác), 2 tháng (viêm tủy xương). Nên điều trị tiếp tục ít nhất 72 giờ sau khi có cải thiện về lâm sàng & vi khuẩn học. Bệnh nhân suy thận, suy gan: Chỉnh liều.
Cách dùngUống thuốc với một ly nước đầy, lúc đói hoặc no.
Chống chỉ địnhTiền sử mẫn cảm với ciprofloxacin, acid nalidixic & quinolon khác. Phụ nữ có thai, cho con bú. Trẻ em, trẻ vị thành niên.
Thận TrọngBệnh nhân có tiền sử động kinh, rối loạn hệ TKTW, suy gan, suy thận, nhược cơ, thiếu hụt G6PD. Người già. Lái xe, vận hành máy móc.
Phản ứng phụBuồn nôn, tiêu chảy, nôn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đầy hơi, chán ăn, viêm đại tràng màng giả. Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, kích động, run rẩy, rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, sốt do thuốc. Ngứa, nổi mề đay, phù mạch, nổi ban đỏ, viêm tĩnh mạch nông. Nhịp tim nhanh. Tăng tạm thời transaminase, creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu. Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, thiếu máu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu. Ðau cơ, viêm gân. Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, huyết niệu, suy thận cấp, viêm thận kẽ. Ngưng sử dụng nếu bị tiêu chảy nặng và kéo dài.
Tương tácThuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi, chế phẩm chứa sắt và sucralfat làm giảm hấp thu ciprofloxacin. Probenecid ngăn cản bài tiết ciprofloxacin. NSAID có thể làm tăng tác dụng phụ của ciprofloxacin. Ciprofloxacin có thể làm tăng nồng độ theophylin huyết thanh và tác dụng chống đông máu của warfarin.
Phân loại US / Thai kỳ

Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Phân loại Quinolon
Phân loại ATCJ01MA02 – ciprofloxacin ; Belongs to the class of fluoroquinolones. Used in the systemic treatment of infections.
Trình bày/Đóng gói
Dạng bào chếĐóng gói
Glocip 500 Viên nén bao film 500 mg
10 × 10’s
3 × 10’s
5 × 10’s
loading...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *