Bệnh thường gặp

Nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và phòng ngừa ung thư vú – “bóng ma ám ảnh” của nữ giới

Ung thư vú là căn bệnh ung thư với tỷ lệ mắc mới và tử vong cao nhất đối với phụ nữ. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) từ năm 2008 trở lại đây, tỷ lệ này cũng đang tăng đột biến và là “bóng ma ám ảnh” chị em phụ nữ. Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi tác, đây là loại ung thư có thể chữa khỏi nhưng dễ tử vong nếu không phát hiện và điều trị sớm. Mời quý vị hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thêm về văn bệnh này nhé!

Loading...

Ung thư vú

Ung thư vú là một bệnh lý ác tính xuất hiện trong các tế bào ở mô của vú. Những tế bào này thường phát sinh từ các ống dẫn hoặc tiểu thùy ở vú, sau đó có thể lây lan trong các mô hoặc cơ quan và các bộ phận khác của cơ thể.

Ung  thư vú thường xảy ra ở phụ nữ và nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi tác. Theo thống kê, dưới 10% ung thư vú xảy ra trước tuổi 40, 25% xảy ra trước tuổi 50 và  trên 50% xảy ra sau 50 tuổi. Ung thư vú rất hiếm gặp ở nam giới.

Nguyên nhân gây ra?

Khoa học vẫn chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây ung thư vú nhưng có một vài tác nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh:

Tiền căn thai sản: Phụ nữ chưa từng sinh con hoặc mang thai lần đầu sau 30 tuổi có nguy cơ bị ung thư vú gấp đôi so với phụ nữ có ít nhất một con trước 30 tuổi.

Tiền căn phơi nhiễm bức xạ vùng ngực: Trước đây, khi bệnh lao phổi còn phổ biến, nhiễm bức xạ thường xảy ra với phụ nữ bị chụp X-quang phổi nhiều lần. Hiện tượng này cũng được ghi nhận ở các phụ nữ Nhật bị nhiễm phóng xạ trong thảm họa bom nguyên tử ở Hiroshima và Nagasaki. Ngày nay, tác nhân này rất hiếm gặp nhưng bạn cũng nên thận trọng với những tình huống phơi nhiễm bức xạ không cần thiết trong y khoa.

Những bệnh lý tuyến vú lành tính: Một vài loại bệnh lý tuyến vú lành tính có xu hướng trở thành ung thư nhiều hơn các loại bệnh lý tuyến vú lành tính khác. Do vậy, bạn nên khám định kỳ để được các bác sĩ theo dõi và họ sẽ đề nghị phẫu thuật khi cần thiết để phòng ngừa bệnh.

Chế độ ăn uống và tình trạng thừa cân: Số lượng calori đưa vào cơ thể càng cao, nguy cơ mắc ung thư vú càng tăng. Những phụ nữ có chế độ ăn nhiều calori có nguy cơ mắc bệnh gấp 1,5 – 2 lần phụ nữ bình thường. Ngoài ra, tình trạng thừa cân, thói quen hút thuốc, chế độ ăn ít trái cây, ít rau củ, cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh.

Các liệu pháp nội tiết tố: Các liệu pháp nội tiết tố (được chỉ định để ngừa thai hay điều trị thay thế trong giai đoạn mãn kinh) không làm gia tăng nguy cơ gây ung thư vú. Tuy nhiên, những phụ nữ được điều trị bằng các liệu pháp nội tiết tố phải được theo dõi sát sao bởi các bác sĩ của họ để có thể phát hiện sớm ung thư vú, nếu có.

Các nguy cơ mang tính gia đình:

– Di truyền: Khoảng 5- 6% các trường hợp ung thư vú là do di truyền của một gien bất thường, còn gọi là gien đột biến. Nếu nhận di truyền gien đột biến, khoảng 70-80% các phụ nữ này sẽ bị ung thư vú về sau. Nếu không nhận gien di truyền, nguy cơ mắc bệnh của họ cũng như mọi phụ nữ bình thường khác. Theo lý thuyết, bệnh ung thư sẽ xuất hiện vào giai đoạn đầu của cuộc sống (có thể xác minh bằng xét nghiệm gien) nên nếu xảy ra trường hợp này, những người trong dòng họ cần được theo dõi đặc biệt.

– Môi trường sống trong gia đình: Có những gia đình có nhiều người bị ung thư vú, nhưng không tìm được tác nhân có tính di truyền. Điều này được lý giải là do sống chung trong một môi trường nên vô tình họ gặp cùng các tác nhân nguy cơ như: ít sinh đẻ, có khuynh hướng bị bệnh lý tuyến vú lành tính, bệnh béo phì… Trong các gia đình này, nguy cơ mắc bệnh gấp 2-3 lần các gia đình khác. Những chấn thương tâm lý nghiêm trọng (tang chế của người thân chẳng hạn) cũng có thể là một tác nhân nguy cơ làm phát triển ung thư vú.

7 dấu hiệu ung thư vú ở phụ nữ
  1. Đau tức ở ngực: Bạn bỗng cảm thấy ngực mình đau tức ngay cả những ngày bình thường, khi tới gần ngày kinh nguyệt thì ngực bạn càng thấy đau hơn nữa, giống như bị sưng vù lên vậy, cảm giác đau khiến bạn không dám chạm vào ngực mình nữa.
  2. Vú to lên bất thường:
    – Vú bạn luôn cương cứng và to lên hơn mức bình thường kể cả chưa tới ngày kinh nguyệt.
    – Kích thước, hình dạng vú méo mó không bình thường.
  3. Có hạch ở dưới nách:
    – Bạn sờ thử từ bầu ngực vuốt lên trên theo đường hõm nách thì thấy có hạch nổi lên ở nách.
    – Hạch ở nách là giai đoạn đầu tiên phát triển bệnh ung thư vú.
  4. Có u cục ở vú:
    – Khi sờ nắn theo đường vòng xung quanh vú thì bạn sẽ thấy có u cục nổi ở trong vú giống như là những viên sỏi nhỏ ở trong vú.
    – Những u cục này có thể là u lành tính hoặc u ác tính, nên đi khám xét để có được hướng điều trị tốt nhất và kịp thời.
  5. Núm vú bị tụt vào trong: Núm vú bị tụt hẳn vào trong, cứng, dùng tay kéo ra cũng không được, núm vú không cương lên được như bình thường mà cứ vẫn tụt vào trong như thế.
  6. Vùng da quanh đầu núm vú thay đổi:
    – Vùng da xung quanh đầu núm vú bị co rút da, co rút núm vú, nhăn nheo.
    – Có các hạt nhỏ ở quầng vú xung quanh núm vú.
  7. Có biểu hiện của viêm da vùng quanh vú:
    – Da đỏ, phù dưới dạng da cam.
    – Chảy nước.
    – Bong da vảy nến.
    – Ngứa dị ứng.

Các hướng dẫn về kiểm tra vú?

Dưới 39 tuổi o    Tự kiểm tra vú 1 lần/tháng
Từ 40 đến 49 tuổi o    Tự kiểm tra vú 1 lần/thángo    Chụp nhũ ảnh 1 lần/năm
Từ 50 tuổi trở lên o    Tự kiểm tra vú 1 lần/thángo    Chụp nhũ ảnh mỗi 2 năm một lần

Chẩn đoán ung thư vú

Trong trường hợp nghi ngờ ung thư vú, các phương pháp chẩn đoán hiện đại sẽ giúp bạn  có được chẩn đoán xác định và chẩn đoán giai đoạn bệnh. Các phương pháp chẩn đoán ung thư vú bao gồm:

o   Khám lâm sàng: Được thực hiện khi phát hiện có một mảng cứng, tiết dịch núm vú hoặc vú xuất hiện những thay đổi bất thường.

o   Chụp nhũ ảnh: Chụp nhũ ảnh là phương pháp chụp X – quang quy ước, cho phép phát hiện các bất thường ở các ống tuyến vú, nơi xuất phát của 95% các tế bào ung thư vú.
Chụp nhũ ảnh được chỉ định khi có bất kỳ dấu hiệu lâm sàng bất thường nào. Đặc biệt, chụp nhũ ảnh kết hợp với siêu âm sẽ giúp nhận ra ngay các nang tuyến vú bất thường.

o   Siêu âm: Siêu âm đóng vai trò bổ sung và không thay thế được chụp nhũ ảnh. Siêu âm có thể giúp định vị tổn thương bất thường để dễ lấy mẫu bệnh phẩm hoặc xác định tổn thương dạng nang trong tuyến vú

o   Chụp cộng hưởng từ (MRI): Đây là kỹ thuật khảo sát hình ảnh rất hữu ích trong một số trường hợp đặc biệt, khi chụp nhũ ảnh và siêu âm gặp khó khăn, hình ảnh không đặc trưng. Phương pháp này cũng rất hữu ích trong việc khảo sát các tuyến vú đã xạ trị.

o   Chẩn đoán tế bào học: Đây là phương pháp dùng kim nhỏ để chọc hút khối bướu đặc để lấy các tế bào mang đi khảo sát bằng kính hiển vi. Khi có một tổn thương dạng nang, việc chọc hút bằng kim nhỏ có thể rút cạn dịch trong nang và chữa khỏi bệnh. Đây là một thao tác đơn giản, không gây đau, không cần gây tê tại chỗ.

o   Lấy mẫu bệnh phẩm qua sinh thiết hoặc phẫu thuật: Nếu các triệu chứng lâm sàng và các chẩn đoán trên không cho phép khẳng định tổn thương hoàn toàn lành tính, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân lấy mẫuu bệnh phẩm qua sinh thiết hoặc phẫu thuật để có được chẩn đoán xác định. Bệnh phẩm được lấy bằng cách sinh thiết dưới hướng dẫn của siêu âm và gây tê tại chỗ, không cần nằm viện. Đối với khối bướu đặc và nhỏ, bác sĩ có thể cắt rộng bướu để phân tích giải phẫu bệnh.

Điều trị ung thư vú

Ung thư tại chỗ

  • Carcinoma ống tại chỗ: Điều trị chủ yếu là đoạn nhũ có tỷ lệ khỏi bệnh là 98-99% với 1-2% trường hợp tái phát. Điều trị bảo tồn vú đang là hướng đi mới, chỉ mổ lấy bướu cùng với xạ trị hỗ trợ cũng khá hiệu quả, với tỷ lệ tái phát là 7-13%.
  • Carcinoma tiểu thuỳ tại chỗ: bệnh nhân thường được theo dõi sát có thể kết hợp với hóa trị phòng ngừa (như dùng tamoxifen) và làm giảm các yếu tố nguy cơ. Phẫu thuật chỉ áp dụng cho một số ít bệnh nhân.

Ung thư giai đoạn sớm – I, II, IIIA

Phẫu thuật

Là điều trị chủ yếu. Những phẫu thuật trước đây như đoạn nhũ tận gốc (Phẫu thuật Halsted) ngày nay ít được dùng vì mức tàn phá rộng, để lại nhiều dư chứng nặng nề cho bệnh nhân. Các loại phẫu thuật ít tàn phá hơn, bảo tồn các cơ ngực lớn, bé càng ngày càng cho thấy hiệu quả trong việc điều trị tại chỗ căn bệnh.

Phẫu thuật bảo tồn vú: chỉ lấy khối bướu và mô bình thường cách rìa bướu 1–2 cm gần đây được ưa thích và áp dụng nhiều. Nhiều thử nghiệm lâm sàng cho thấy phẫu thuật bảo tồn kèm theo xạ trị cho kết quả ngang bằng với phẫu thuật đoạn nhũ riêng lẻ.

Tuy nhiên, có một số chống chỉ định của phương pháp điều trị này:

  • Có hai hoặc nhiều khối bướu nằm ở các góc phần tư khác nhau của vú
  • Bướu lan tỏa, giới hạn không rõ
  • Bướu to nằm trong tuyến vú nhỏ
  • Bướu nằm ở vị trí trung tâm của vú

Nạo hạch cũng là một phần của phẫu thuật. Nhất là nạo hạch lympho vùng nách rất cần cho đánh giá tiên lượng.

Xạ trị hỗ trợ

  • Xạ trị là một phần của phương pháp điều trị bảo tồn: tiến hành sau phẫu thuật cắt bướu. Xạ trị giúp giảm nguy cơ tái phát.
  • Xạ trị sau đoạn nhũ: giảm nguy cơ tái phát cho những bệnh nhân nguy cơ cao như bệnh nhân có nhiều hạch vùng, bệnh nhân có bướu nguyên phát to,…

Liệu pháp toàn thân

Nguy cơ di căn vi thể ở những ung thư giai đoạn sớm là có. Vì vậy, hóa trị là một biện pháp điều trị toàn thân có thể diệt các tế bào ác tính lan tràn.

  • Liệu pháp nội tiết
  • Cắt buồng trứng
  • Tamoxifen: là các chất ức chế thụ thể estrogen chọn lọc. Dùng cho các bệnh nhân có thụ thể với estrogen dương tính. Có tác dụng giảm nguy cơ tái phát và giảm xuất độ ung thư vú đối bên khoảng 50%.
  • Hóa trị hỗ trợ
  • Kết hợp cả hóa trị và liệu pháp nội tiết

Điều trị hỗ trợ đối với ung thư vú có hạch dương tính (di căn hạch)

Tiền mãn kinh, Thụ thể Estrogen(ER) hoặc thụ thể Progesteron (PR) :

Hóa trị Tamoxifen

Cắt bỏ buồng trứng (hoặc chất tương đồng GnRH) /- Tamoxifen

Hóa chất /- Cắt bỏ buồng trứng (hoặc chất tương đồng GnRH) /- Tamoxifen

Trước mãn kinh, ER – và PR -: Hóa trị

Sau mãn kinh, ER-,PR : Hóa trị, Tamoxifen

Sau mãn kinh, ER – và PR -: Hóa trị

Người già: dùng Tamoxifen, nếu không có ER và PR thì dùng hóa trị

(ER: Thụ thể Estrogen, PR: Thụ thể Progesterone, GnRH (Gonadotropin releasing hormone): Nội tiết kích thích tiết kích dục tố)

Ung thư di căn

Mục đích chủ yếu là cải thiện chất lượng đời sống và kéo dài cuộc sống.

Phẫu thuật

Có chỉ định cho một số bệnh nhân. Như bệnh nhân cần đoạn nhũ khi các tổn thương sùi, loét gây đau nhức, bệnh nhân có các di căn não, phổi đơn độc, tràn dịch màng ngoài tim,màng phổi,…

Xạ trị

Vai trò chủ yếu trong điều trị tạm bợ và nâng đỡ, ví dụ như chỉ định cho các di căn xương đau nhiều, di căn hệ thần kinh trung ương không cắt bỏ được…

Liệu pháp toàn thân

Việc lựa chọn thuốc để điều trị phải cân nhắc nhiều yếu tố của bệnh nhân. Các yếu tố đó là: tuổi, bệnh nhân đã mãn kinh hay chưa, bệnh nhân có thụ thể với estrogen dương tính hay không, số lượng hạch di căn….

Liệu pháp toàn thân bao gồm:

  • Liệu pháp nội tiết: thường dùng cho phụ nữ mãn kinh, có thụ thể estrogen dương tính.

Các loại thuốc thường áp dụng: kháng estrogen (Tamoxifen), ức chế enzyme aromatase (Anastrozole, letrozole…), dùng các thuốc tương tự GnRH, các progestin.

  • Hoá trị: thường dùng cho những bệnh nhân nào mà căn bệnh vẫn tiếp tục tiến triển dù đã điều trị nội tiết, hoặc bệnh nhân có thụ thể nội tiết âm tính. Có nhiều phác đồ thường dùng như: CA, CAF, CMF…
  • Trastuzumab: Là kháng thể đơn dòng kháng lại thụ thể tăng trưởng biểu bì – HER2/neu
  • Cắt buồng trứng

Tiên lượng cho bệnh nhân ung thư vú

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng của bệnh. Quan trọng nhất là giai đoạn của bệnh, càng phát hiện ở giai đoạn sớm thì tiên lượng càng tốt. Hạch di căn cũng đóng vai trò đáng kể.

Đặc tính mô học của bướu cũng được quan tâm. Tiên lượng tốt hơn với các ung thư trong nang, ung thư ống dẫn, ung thư dạng tủy, bệnh Paget không bướu.

Phòng ngừa ung thư vú

Ung thư vú rất đáng quan tâm vì đó là một trong những loại ung thư hàng đầu ở phụ nữ. Nhiều biện pháp đã được đề xuất để làm giảm nguy cơ mắc bệnh, một số biện pháp dưới đây rất đáng chú ý:

  • Dùng tamoxifen cho các carcinom tiểu thùy tại chỗ
  • Chế độ ăn ít béo, giảm cân
  • Giảm uống rượu
  • Tránh tiếp xúc với Clo hữu cơ, chất phóng xạ
  • Nên cho con bú sữa mẹ
  • Thường xuyên luyện tập thể dục
  • Tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời

Mong rằng các bạn sẽ có được những thông tin hữu ích với bài viết trên!

loading...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *