Bệnh thường gặp

Những kiến thức cần biết để phòng ngừa bệnh cảm lạnh

 Cảm lạnh (còn được gọi là cảm, viêm mũi họng, sổ mũi cấp),là một bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở đường hô hấp trên nhưng chủ yếu ảnh hưởng mũi. Các biến chứng của bệnh có thể có là gì và các cách để phòng ngừa bệnh ra sao, mời bạn thao khảo bài viết sau nhé

Loading...

Các biến chứng thường gặp khi bé bị cảm lạnh

Các biến chứng thường gặp gồm viêm tai, viêm xoang, viêm phế quản và viêm phổi. Cần đưa bé đi khám bác sĩ ngay khi có một trong các biểu hiện này.

Chất nhầy tích tụ ở mũi và lồng ngực trong đợt cảm là môi trường dinh dưỡng tốt cho vi khuẩn. Bình thường, các vi khuẩn này vẫn tồn tại ở mũi và họng với số lượng rất nhỏ, trong đợt cảm chúng sẽ sinh sôi nảy nở liên tục suốt 7-10 ngày.

Những kiến thức cần biết để phòng ngừa bệnh cảm lạnh

Tới lúc này, hai khả năng có thể xảy ra:

– Bệnh cảm tự thoái lui, toàn bộ chất nhầy được tống ra ngoài cùng với vi khuẩn.

– Vi khuẩn đủ lớn mạnh, chiếm ưu thế và gây nhiễm trùng vi khuẩn thứ phát (nhiễm trùng tiên phát là bệnh do virus cảm lạnh gây ra). Bệnh có thể xuất hiện ở xoang, lồng ngực hoặc tai. Chính vì vậy, việc giữ cho mũi và lồng ngực được thông thoáng là điều đặc biệt quan trọng trong suốt đợt cảm lạnh.

4 biến chứng thường gặp khi trẻ cảm lạnh là:

1. Viêm tai

Trẻ có thể bị ù tai và đau tai nhẹ. Đó là do hiện tượng ứ đọng chất dịch trong khoang tai giữa (nằm sau màng nhĩ). Khi vi khuẩn tăng trưởng quá mức trong chất dịch này, viêm tai xuất hiện và khiến tai đau hơn.

Nếu bé kêu đau tai vừa phải, không liên tục, hoặc ù tai, có thể bé chưa bị viêm tai. Nếu đau ở mức độ trung bình và nặng thì cần đi khám bác sĩ.

Những kiến thức cần biết để phòng ngừa bệnh cảm lạnh

Dịch ứ đọng ở tai trong gây cảm giác đau.

Các bé dưới 1 tuổi còn chưa có khả năng xác định vị trí đau sẽ quấy khóc bất thường, ăn ngủ kém, có thể sốt hoặc không và có thể kéo rứt tai. Cần nhớ rằng nếu bé kéo tai nhưng không quấy khóc nhiều và không sốt thì nhiều khả năng bé chưa bị viêm tai.

2. Viêm xoang

Bệnh xuất hiện khi vi khuẩn trong khoang xoang gần mũi tích tụ đủ để chiếm quyền kiểm soát và gây nhiễm trùng.

Các biểu hiện của viêm xoang bao gồm:

– Chảy nước mũi xanh hơn 10 ngày: Nước mũi xanh xuất hiện trước thời gian này nhiều khả năng là do virus cảm lạnh gây ra.

– Đau đầu do xoang: Cảm giác đau hay tức mạnh ở sau hay quanh mắt, ở trán và má trên có thể là biểu hiện của viêm xoang. Cần nhớ rằng đau đầu có thể là biểu hiện bình thường ở giai đoạn đầu của cảm lạnh hay giai đoạn tồi tệ nhất của cảm lạnh.

– Mắt có dử: Nếu triệu chứng này xuất hiện một mình thì đó là biểu hiện của viêm kết mạc, nhưng nếu đi kèm các triệu chứng nêu trên thì có thể đồng nghĩa với viêm xoang. Tóm lại, dử mắt xuất hiện trong một đợt cảm lạnh là dấu hiệu then chốt hướng bác sĩ tới bệnh viêm xoang.

– Sốt: Trẻ nhỏ thường bị sốt trong đợt viêm xoang, trẻ trên 6 tuổi và người lớn có thể không bị sốt. Sốt có thể là biểu hiện bình thường trong đợt cảm nếu kéo dài không quá 5 ngày.

– Mệt mỏi: Trẻ lớn hơn thường cảm thấy uể oải trong đợt viêm xoang. Đó cũng có thể là biểu hiện của đợt cảm lạnh nhưng nếu kéo dài quá lâu hoặc quá nặng thì cần nghĩ tới viêm xoang.

– Bộ mặt viêm xoang: Phần lớn trẻ bị viêm xoang sẽ có bộ mặt điển hình, phù nề dưới mi mắt, trẻ phải há miệng để thở và hơi thở có mùi do tình trạng chảy dịch ở sau mũi.

– Ho có đờm, đây có thể là biểu hiện của cảm lạnh do virus, cần nghĩ tới viêm phế quản do vi khuẩn khi có thêm các triệu chứng sau: Sốt hơn 5 ngày và/hoặc đau ngực, nhất là khi ho.

– Ho: Chất nhầy đặc quánh sản sinh trong đợt viêm xoang sẽ chảy xuống phần trên của lồng ngực, gây ho. Trẻ viêm xoang hầu như bao giờ cũng ho, nếu bé không ho thì nhiều khả năng là không có.

Nếu bé có biểu hiện đầu tiên (chảy nước mũi xanh hơn 10 ngày), cộng 3 trong số các triệu chứng còn lại thì rất có khả năng bé bị viêm xoang, cần đi khám bác sĩ.

3. Viêm phế quản

– Ho có đờm – đây có thể là biểu hiện của cảm lạnh do virus, cần nghĩ tới viêm phế quản do vi khuẩn khi có thêm các triệu chứng sau:

– Sốt hơn 5 ngày và/hoặc:

Đau ngực, nhất là khi ho

Thở nhanh

Thở rít

4. Viêm phổi

Bệnh xuất hiện khi vi khuẩn tăng trưởng quá mức ở chất nhầy tại phổi. Chính vì vậy, việc giúp trẻ bị cảm ho để tống đờm ra ngoài là rất cần thiết.

Nên nghĩ đến biến chứng viêm phổi sau cảm lạnh khi có những biểu hiện sau:

– Sốt trên 38,3 độ C hơn 5 ngày. Nếu trẻ sốt nhẹ hơn kèm các dấu hiệu dưới đây thì vẫn nên đi khám bác sĩ. Trong đa số trường hợp (không phải tất cả), trẻ bị viêm phổi do vi khuẩn sẽ sốt cao hơn 39 độ C:

Khó thở: Thở nhanh, thở gắng sức, vai di chuyển theo nhịp thở, co rút hõm ức hay khoang liên sườn.

Đau ngực: Bé kêu đau ở một vùng nào đó trên ngực.

Toàn trạng xấu đi: Nếu trong đợt cảm lạnh, bệnh tình bỗng nhiên có vẻ nặng lên bất ngờ thì cần đi khám bác sĩ ngay.

Nếu bé có đầy đủ các biểu hiện của biến chứng thì cần đưa đi khám bác sĩ ngay.

Những điều nên và không nên làm khi bị cảm lạnh

Khi bị cảm nên bổ sung vitamin C, uống nhiều nước, không nên ăn đồ ngọt và các chế phẩm từ sữa như pho mát, bơ…

Những kiến thức cần biết để phòng ngừa bệnh cảm lạnh

Bác sĩ người Trung Quốc Li Fang, chuyên khoa Nội Hô hấp chia sẻ trên Jiankang rằng, tình trạng ngủ không đủ giấc làm suy giảm miễn dịch, khiến mọi người dễ bị cảm vào mùa lạnh. Cảm lạnh, nghẹt mũi ảnh hưởng xấu đến chất lượng giấc ngủ, cứ thế tạo nên một “vòng luẩn quẩn bệnh tật”.

Bác sĩ khuyên, khi bị cảm, tốt nhất nên tìm một nơi phù hợp để nghỉ ngơi. Đừng gắng gượng đi làm hoặc tụ tập vận động. Giấc ngủ là liều thuốc cảm tốt nhất. Mỗi ngày cần đảm bảo ngủ đủ 8 tiếng. Nếu được, bạn nên tranh thủ nghỉ ngơi ở nhà 1-2 ngày để tránh lây bệnh cho người khác.

Vitamin C hoặc ăn trái cây giàu vitamin C như cam, bưởi… có thể giúp giảm các triệu chứng cảm lạnh. Nhìn chung các loại trái cây có vị chua đều giàu vitamin C. Nhiều nghiên cứu cho thấy vitamin C giúp thúc đẩy quá trình tổng hợp protein miễn dịch, cải thiện hoạt động của các enzym chức năng trong cơ thể, tăng số lượng tế bào lympho và tăng cường sức sống của tế bào bạch cầu trung tính, từ đó tăng sức đề kháng và ngăn ngừa cảm lạnh.

Các chuyên gia khuyên nên ăn chocolate giúp bổ sung chất chống oxy hóa, thành phần theobromine trong chocolate này còn có tác dụng trị ho. Bác sĩ Li khuyến cáo, khi cơ thể bị lạnh, hoạt động của ruột trở nên chậm chạp. Thời gian này không nên ăn đồ ngọt vì sẽ làm tăng lượng đường trong máu, cơ thể tập trung chuyển hóa đường sẽ tiêu tốn rất nhiều vitamin làm chậm quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng trong cơ thể. Thay vào đó, bạn ăn chocolate đen sẽ tốt hơn.

Vào mùa thu và đông, không khí khô hanh gây khó chịu cho đường hô hấp. Đặt máy tạo độ ẩm bên giường hoặc sofa sẽ giúp bạn hít thở thông suốt hơn. Lưu ý: Trước khi sử dụng thiết bị nên rửa kỹ, tránh làm lây lan vi khuẩn. Sử dụng máy tạo ẩm không đúng cách sẽ gây bất lợi cho sự hồi phục của người bệnh cảm. Độ ẩm trong nhà nên duy trì ở mức 30-60% giúp cơ thể cảm thấy thoải mái nhất mà vi khuẩn cũng không dễ phát tán mầm bệnh. Tuy nhiên nếu độ ẩm quá cao, người bệnh sẽ cảm thấy tức ngực, khó thở, một số vi khuẩn theo hơi nước vào đường hô hấp, gây ra cảm lạnh, viêm phế quản, viêm phổi và các bệnh khác.

Hai món ăn tốt nhất cho người bệnh là súp và cháo, đặc biệt súp gà còn giúp trị cảm lạnh. Một số thành phần trong súp gà có tác dụng giảm ho, hơi nước súp cũng giúp giảm nghẹt mũi. Lưu ý bệnh cảm được chia thành 2 loại: Cảm lạnh và cảm nóng. Cảm lạnh gây triệu chứng ớn lạnh, sổ mũi… Khi đó, bệnh nhân cần uống nhiều nước, ăn canh gừng hoặc canh gà nóng. Cảm nóng thường gây đau họng, khạc đờm màu vàng. Bệnh nhân nên uống nước sôi để nguội, không nên uống nước nóng hoặc canh gà nóng vì sẽ làm cho tình trạng trầm trọng hơn.

Người bệnh cảm cần đảm bảo uống 2 lít nước mỗi ngày, trong đó nên có một một phần là thức uống chứa chất điện phân ion. Cần lưu ý về cách uống. Các chuyên gia cảnh báo, khi cơ thể trong bị cảm chức năng gan và thận sẽ bị ảnh hưởng, nếu uống nhiều nước rất dễ dàng để làm tăng gánh nặng cho thận. Do vậy bệnh nhân uống nước thành từng đợt, mỗi lần một ly không quá 300 ml, không uống dồn dập một lần.

Khi bị cảm không nên dùng các chế phẩm từ sữa giàu chất béo như bơ, pho mát. Hệ thống tiêu hóa khi bị cảm lạnh sẽ suy giảm chức năng, khó tiêu hóa. Do vậy nếu bạn nạp thực phẩm có hàm lượng chất béo cao như pho mát, bơ sẽ tăng thêm gánh nặng cho cơ thể. Tuy nhiên có thể uống sữa bò hoặc sữa chua với lượng thích hợp giúp bổ sung protein. Lưu ý: Không uống sữa lạnh, tốt nhất nên uống nóng để tránh ảnh hưởng đến dạ dày.

Bạn có thể dùng một số loại thuốc hay sirô và các thuốc không kê đơn khác giúp làm giảm các triệu chứng của cảm lạnh. Lưu ý: Một số loại thuốc không kê đơn có chứa các thành phần chống chỉ định, do vậy tốt nhất nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn cụ thể.

Cảm cúm thường kéo dài khoảng 7 ngày sẽ tự hết. Nếu các triệu chứng lâu khỏi hoặc trở nên xấu đi, hãy đến bệnh viện để khám. Các biến đổi bệnh lý liên quan đến cảm chủ yếu xảy ra ở đường hô hấp trên. Nếu không được chữa trị kịp thời, các virus cảm sẽ xâm nhập vào đường hô hấp gây viêm phế quản, viêm phổi.

10 cách  phòng cảm lạnh, cảm cúm trong mùa thu

Nếu cơ quan bạn có người bị cảm lạnh, cảm cúm, hãy ngồi cách xa người ấy hơn hai chỗ. Nếu không thể chuyển chỗ, hãy mở cửa để giảm nguy cơ lây bệnh.

1. Làm ấm mũi

Giáo sư Ron Eccles từ Trung tâm nghiên cứu cảm lạnh tại Đại học Cardiff lý giải: “Chúng ta bị cảm lạnh và cảm cúm nhiều hơn trong mùa đông là vì mũi lạnh đi, làm giảm khả năng kháng lại các nhiễm trùng”. Nếu trời lạnh, hãy quấn khăn ngang mũi để giữ ấm cho nó.

Những kiến thức cần biết để phòng ngừa bệnh cảm lạnh

2. Đừng bắt tay

Nghiên cứu mới từ Đại học Aberystwyth đã chỉ ra rằng bắt tay làm lây truyền vi khuẩn nhiều gấp 10-20 lần so với khi người ta chỉ chạm nắm đấm vào nhau. “Bắt tay kéo dài hơn và tiếp xúc da trên một vùng rộng hơn”, giáo sư David Whitworth, chuyên gia về hóa sinh tại đại học này, cho biết. Ông cũng phát hiện người nắm chặt nhất truyền nhiều vi khuẩn nhất.

3. Giặt quần áo bằng nước ấm

Virus cúm có thể sống trong nước nóng tới 40 độ C, vì thế nếu có người nhà mắc bệnh, hãy giặt và ngâm quần áo của họ trong nước nóng hoặc dùng nước giặt có chất kháng khuẩn.

4. Giảm ăn đường

Các nghiên cứu tại Đại học Loma Linda (bang California, Mỹ) phát hiện khi các tình nguyện viên ăn một lạng đường mỗi ngày, các tế bào miễn dịch sẽ trừ khử được ít vi khuẩn hơn bình thường, và hiện tượng này kéo dài tới 5 tiếng. Vì thế, giảm ăn đường có thể làm tăng cơ hội hoạt động của các tế bào miễn dịch của bạn.

5. Ngủ đủ 8 tiếng

Ngủ chưa đầy 7 tiếng mỗi đêm khiến bạn dễ mắc cảm lạnh gấp 3 lần so với người ngủ 8 tiếng, nghiên cứu cho thấy. Những giấc ngủ ngắt quãng hoặc thiếu ngủ đều can thiệp đến hoạt động của gene miễn dịch có tên gọi TLR-9, các chuyên gia tại Đại học Yale, Mỹ, cho biết.

6. Quan sát quy luật 2 chỗ ngồi

Theo các chuyên gia từ Đại học quốc gia Australia ở Canberra, nguy cơ mắc cúm tăng vọt nếu bạn ngồi cách người nhiễm bệnh trong bán kính 2 ghế. Nếu thấy có ai đó sổ mũi, ho và bạn có thể chuyển chỗ, hãy làm điều đó. Nếu không thể di chuyển, hãy mở cửa sổ. Các nhà nghiên cứu tìm thấy việc ngồi 90 phút trong một chiếc xe hơi có người bị cúm sẽ khiến bạn có tới 99,9% nguy cơ lây bệnh. Nhưng nguy cơ này sẽ giảm xuống còn 20% nếu bạn mở cửa sổ.

7. Không dùng nước rửa tay

Trừ phi nó chứa 60-80% cồn, nước rửa tay không thể đủ mạnh để giết chết virus gây cảm lạnh, cảm cúm, và nó sẽ không hiệu quả chút nào nếu tay bẩn. Tiến sĩ Lisa Ackerley, chuyên gia y tế môi trường từ Hệ thống kiểm toán vệ sinh khuyên nên rửa tay bằng xà phòng và nước khi bạn trở về nhà.

8. Rửa mũi bằng nước muối

Muối có thể giúp giảm số đợt cảm lạnh bạn mắc phải, theo các thử nghiệm tại Đại học bang Pennsylvania. Nó hỗ trợ bằng cách ngăn ngừa các vi khuẩn làm tổ trong hốc mũi. Để có dung dịch rửa mũi, hãy đun sôi nước và bổ sung muối vào, rồi chờ nguội đi. Bạn cũng có thể mua nước muối đẳng trương bán sẵn ở nhà thuốc.

9 – Tập thể dục, nhưng vừa phải

Những bài tập nhẹ và trung bình có thể thúc đẩy hệ miễn dịch, tuy nhiên nghiên cứu từ Đại học Loughborough tìm thấy việc tập cường độ cao trong 90 phút làm giải phóng hoóc môn stress và các phân tử kháng viêm, khiến cho hệ miễn dịch suy yếu, làm bạn càng dễ mẫn cảm với cảm lạnh và cảm cúm.

10. Bổ sung vitamin D

Nghiên cứu từ Đại học Colorado phát hiện hàm lượng vitamin D thấp có thể can thiệp vào các tế bào hCAP-18 có vai trò tấn công vi khuẩn trong cơ thể. Nếu thiếu vitamin này, nguy cơ mắc cảm lạnh, cảm cúm của bạn tăng ít nhất 1/3. Khi dùng bổ sung, hãy chọn loại vitamin D3 – loại cơ thể dễ hấp thụ nhất.

 

loading...