Thuốc vần C

Thuốc Cesamet – Thông tin chung

Cesamet được sử dụng cho:

Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị liệu ung thư ở những bệnh nhân không đáp ứng với thuốc khác.

Loading...

Cesamet là cannabinoid. Nó hoạt động bằng cách ảnh hưởng đến hành động của một số hóa chất trong não.

Không được sử dụng nếu Cesamet:

Liên lạc với bác sĩ hoặc nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức nếu bất kỳ của các áp dụng cho bạn.

Trước khi sử dụng Cesamet:

Một số điều kiện y tế có thể tương tác với Cesamet. Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ điều kiện y tế, đặc biệt là nếu có những điều sau đây áp dụng cho bạn:

Một số THUỐC thể tương tác với Cesamet. Hãy cho chuyên chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc khác, đặc biệt là trong các cách sau:

Điều này có thể không phải là một danh sách đầy đủ của tất cả các tương tác có thể xảy ra. Hỏi nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn nếu Cesamet có thể tương tác với các thuốc khác mà bạn có. Kiểm tra với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn trước khi bạn bắt đầu, dừng lại, hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc.

Làm thế nào để sử dụng Cesamet:

Làm thế nào để sử dụng Cesamet: Sử dụng Cesamet theo chỉ dẫn của bác sĩ. Kiểm tra nhãn trên thuốc để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác.

Hỏi nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn bất kỳ câu hỏi mà bạn có thể có về làm thế nào để sử dụng Cesamet.

Thông tin an toàn quan trọng:

Một số người sử dụng Cesamet trong một thời gian dài có thể phát triển một nhu cầu tiếp tục dùng nó. Những người dùng liều cao cũng có nguy cơ. Điều này được gọi là phụ thuộc hay nghiện. Nếu bạn ngưng dùng Cesamet đột nhiên, bạn có thể có những triệu chứng THU HỒI. Đây có thể bao gồm sự lo lắng, căng thẳng, trục trặc, phân lỏng, chảy nước mũi, ra mồ hôi và khó ngủ.

Tác dụng phụ của Cesamet:

Tất cả các loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ, nhưng nhiều người không có, hoặc, ít phản ứng phụ. Kiểm tra với bác sĩ của bạn nếu có những tác dụng phụ CHUNG nhất kéo dài hoặc trở nên khó chịu:

Thay đổi khẩu vị; sự nhầm lẫn; giảm tác phối hợp; chóng mặt; buồn ngủ; khô miệng; tâm trạng cao hoặc thư giãn; đau đầu; buồn nôn; khó tập trung; khó ngủ; yếu đuối.

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có những tác dụng phụ nặng xảy ra:

các phản ứng dị ứng nặng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi, hoặc lưỡi); hành vi hay suy nghĩ thay đổi; cảm giác bị bóp méo về thời gian; nhịp tim nhanh; ảo giác; thay đổi bộ nhớ; những thay đổi về tâm thần hoặc tâm trạng (ví dụ, lo âu, trầm cảm, sự tách rời, cảm giác phóng đại của hạnh phúc, cảm thấy mất phương hướng, hoảng loạn, hoang tưởng); chóng mặt nặng hay kéo dài; thay đổi thị lực.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ của tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu bạn có câu hỏi về tác dụng phụ, liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ. .

Nếu quá liều là nghi ngờ:

Lưu trữ đúng cách Cesamet:Cửa hàng Cesamet ở 77 độ F (25 độ C). lưu trữ ngắn ở nhiệt độ giữa 59 và 86 độ F (15 và 30 độ C) được phép. Giữ Cesamet ra khỏi tầm với của trẻ em và đi từ vật nuôi.

Thông tin chung:

Thông tin này không nên được sử dụng để quyết định có hay không để có Cesamet hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Chỉ có nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có những kiến thức và đào tạo để quyết định loại thuốc phù hợp với bạn. Thông tin này không xác nhận bất kỳ loại thuốc như an toàn, hiệu quả, hoặc phê chuẩn để điều trị bất kỳ bệnh nhân hoặc sức khỏe điều kiện. Đây chỉ là một bản tóm tắt ngắn gọn về các thông tin chung về Cesamet. Nó không bao gồm tất cả các thông tin về khả năng sử dụng, hướng dẫn, cảnh báo, biện pháp phòng ngừa, tương tác, tác dụng phụ, hoặc rủi ro có thể áp dụng cho Cesamet. Thông tin này không phải là tư vấn y tế cụ thể và không thay thế thông tin mà bạn nhận được từ các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn. Bạn phải nói chuyện với bác sĩ của bạn để có thông tin đầy đủ về các rủi ro và lợi ích của việc sử dụng Cesamet.

Chú ý: Thông tin này không nên được sử dụng để quyết định có hay không dùng thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Chỉ có nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có những kiến thức và đào tạo để quyết định loại thuốc phù hợp với bạn. Thông tin này không xác nhận bất kỳ loại thuốc như an toàn, hiệu quả, hoặc phê chuẩn để điều trị bất kỳ bệnh nhân hoặc sức khỏe điều kiện. Đây chỉ là một bản tóm tắt ngắn gọn về các thông tin chung về thuốc này. Nó không bao gồm tất cả các thông tin về khả năng sử dụng, hướng dẫn, cảnh báo, biện pháp phòng ngừa, tương tác, tác dụng phụ, hoặc rủi ro có thể áp dụng cho các loại thuốc này. Thông tin này không phải là tư vấn y tế cụ thể và không thay thế thông tin mà bạn nhận được từ các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn. Bạn phải nói chuyện với bác sĩ của bạn để có thông tin đầy đủ về các rủi ro và lợi ích của việc sử dụng thuốc này.

loading...