Thuốc vần C

Thuốc Chenodal – Thông tin chung

Chenodal được sử dụng cho:

Điều trị sỏi mật ở một số bệnh nhân. Nó cũng có thể được sử dụng cho các điều kiện khác theo quyết định của bác sĩ.

Loading...

Chenodal là một acid mật tìm thấy tự nhiên trong cơ thể. Nó hoạt động bằng cách hòa tan cholesterol mà làm cho sỏi mật và ức chế sản sinh cholesterol ở gan và hấp thụ trong ruột, giúp làm giảm sự hình thành của sỏi mật. Nó cũng có thể làm giảm lượng acid mật khác có thể gây hại cho các tế bào gan khi cấp được nâng lên.

Không được sử dụng Chenodal nếu:

Liên lạc với bác sĩ hoặc nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức nếu bất kỳ của các áp dụng cho bạn.

Trước khi sử dụng Chenodal:

Một số điều kiện y tế có thể tương tác với Chenodal. Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ điều kiện y tế, đặc biệt là nếu có những điều sau đây áp dụng cho bạn:

Một số THUỐC thể tương tác với Chenodal. Hãy cho chuyên chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc khác, đặc biệt là trong các cách sau:

Điều này có thể không phải là một danh sách đầy đủ của tất cả các tương tác có thể xảy ra. Hỏi nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn nếu Chenodal có thể tương tác với các thuốc khác mà bạn có. Kiểm tra với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn trước khi bạn bắt đầu, dừng lại, hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc.

Làm thế nào để sử dụng Chenodal:

Sử dụng Chenodal theo chỉ dẫn của bác sĩ. Kiểm tra nhãn trên thuốc để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác.

Hỏi nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn bất kỳ câu hỏi mà bạn có thể có về làm thế nào để sử dụng Chenodal.

Thông tin an toàn quan trọng:

Tác dụng phụ của Chenodal:

Tất cả các loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ, nhưng nhiều người không có, hoặc, ít phản ứng phụ. Kiểm tra với bác sĩ của bạn nếu có những tác dụng phụ CHUNG nhất kéo dài hoặc trở nên khó chịu:

táo bón; khí; ợ nóng; ăn mất ngon; tiêu chảy nhẹ; buồn nôn; đau bụng, chuột rút, đau; nôn.

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có những tác dụng phụ nặng xảy ra:

các phản ứng dị ứng nặng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi, hoặc lưỡi); nước tiểu sẫm màu; mệt mỏi nghiêm trọng, buồn nôn, đau dạ dày; tiêu chảy nặng hay kéo dài; đau họng hoặc sốt; vàng da hoặc mắt.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ của tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu bạn có câu hỏi về tác dụng phụ, liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ. Để báo cáo tác dụng phụ cho cơ quan thích hợp, vui lòng đọc Hướng dẫn Thông báo vấn đề cho FDA .

Nếu quá liều là nghi ngờ:

Lưu trữ đúng cách Chenodal:Lưu trữ Chenodal ở nhiệt độ phòng, giữa 68 và 77 độ F (20 và 25 độ C). Tránh xa sức nóng, độ ẩm, và ánh sáng. Không lưu trữ trong phòng tắm. Giữ Chenodal ra khỏi tầm với của trẻ em và đi từ vật nuôi.

Thông tin chung:

Thông tin này không nên được sử dụng để quyết định có hay không để có Chenodal hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Chỉ có nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có những kiến thức và đào tạo để quyết định loại thuốc phù hợp với bạn. Thông tin này không xác nhận bất kỳ loại thuốc như an toàn, hiệu quả, hoặc phê chuẩn để điều trị bất kỳ bệnh nhân hoặc sức khỏe điều kiện. Đây chỉ là một bản tóm tắt ngắn gọn về các thông tin chung về Chenodal. Nó không bao gồm tất cả các thông tin về khả năng sử dụng, hướng dẫn, cảnh báo, biện pháp phòng ngừa, tương tác, tác dụng phụ, hoặc rủi ro có thể áp dụng cho Chenodal. Thông tin này không phải là tư vấn y tế cụ thể và không thay thế thông tin mà bạn nhận được từ các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn. Bạn phải nói chuyện với bác sĩ của bạn để có thông tin đầy đủ về các rủi ro và lợi ích của việc sử dụng Chenodal.

Xem ngày: 03 tháng mười một năm 2016

Chú ý: Thông tin này không nên được sử dụng để quyết định có hay không dùng thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Chỉ có nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có những kiến thức và đào tạo để quyết định loại thuốc phù hợp với bạn. Thông tin này không xác nhận bất kỳ loại thuốc như an toàn, hiệu quả, hoặc phê chuẩn để điều trị bất kỳ bệnh nhân hoặc sức khỏe điều kiện. Đây chỉ là một bản tóm tắt ngắn gọn về các thông tin chung về thuốc này. Nó không bao gồm tất cả các thông tin về khả năng sử dụng, hướng dẫn, cảnh báo, biện pháp phòng ngừa, tương tác, tác dụng phụ, hoặc rủi ro có thể áp dụng cho các loại thuốc này. Thông tin này không phải là tư vấn y tế cụ thể và không thay thế thông tin mà bạn nhận được từ các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn. Bạn phải nói chuyện với bác sĩ của bạn để có thông tin đầy đủ về các rủi ro và lợi ích của việc sử dụng thuốc này.

loading...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Open