Thuốc vần I

Thuốc Imiquimod – Thông tin chung

Tên thương hiệu: Aldara

Loading...

Imiquimod được sử dụng cho:

Điều trị một số loại tăng trưởng da (keratoses actinic) hay ung thư da (bề mặt ung thư biểu mô tế bào đáy).Nó cũng có thể được sử dụng để điều trị mụn cóc sinh dục ngoài và hậu môn. Nó cũng có thể được sử dụng cho các điều kiện khác theo quyết định của bác sĩ.

Imiquimod là một trình sửa đổi đáp ứng miễn dịch. Chính xác như thế nào nó hoạt động không được biết.

Không được sử dụng imiquimod nếu:

Liên lạc với bác sĩ hoặc nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức nếu bất kỳ của các áp dụng cho bạn.

Trước khi sử dụng imiquimod:

Một số điều kiện y tế có thể tương tác với imiquimod. Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ điều kiện y tế, đặc biệt là nếu có những điều sau đây áp dụng cho bạn:

Một số THUỐC thể tương tác với imiquimod. Bởi vì rất ít, nếu có, của imiquimod được hấp thụ vào máu, nguy cơ của nó tương tác với các loại thuốc khác là thấp.

Điều này có thể không phải là một danh sách đầy đủ của các tương tác có thể xảy ra. Hỏi nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn nếu imiquimod có thể tương tác với các thuốc khác mà bạn có. Kiểm tra với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn trước khi bạn bắt đầu, dừng lại, hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc.

Làm thế nào để sử dụng imiquimod:

Sử dụng imiquimod theo chỉ dẫn của bác sĩ. Kiểm tra nhãn trên thuốc để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác.

Hỏi nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn bất kỳ câu hỏi mà bạn có thể có về làm thế nào để sử dụng imiquimod.

Thông tin an toàn quan trọng:

Tác dụng phụ của imiquimod:

Tất cả các loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ, nhưng nhiều người không có, hoặc, ít phản ứng phụ. Kiểm tra với bác sĩ của bạn nếu có những tác dụng phụ CHUNG nhất kéo dài hoặc trở nên khó chịu:

Đau lưng; thay đổi màu sắc da; bệnh tiêu chảy; đau đầu; ngứa, rát, đau nhẹ hoặc đau nhức ở chỗ ứng dụng; mẩn đỏ, khô, bong, sưng, hoặc scabbing tại trang web ứng dụng; vết nhỏ hoặc thoát nhẹ tại trang web ứng dụng; da dày cứng hoặc tại trang web ứng dụng; mệt mỏi.

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có những tác dụng phụ nặng xảy ra:

các phản ứng dị ứng nặng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi, lưỡi hoặc, khàn giọng khác thường); tưc ngực; sốt, ớn lạnh, hoặc đau cổ họng; nhịp tim không đều; đau cơ hay yếu cơ; buồn nôn; rỉ, bong tróc, hoặc chảy máu tại chỗ ứng dụng; kích ứng nặng hoặc đau tại chỗ ứng dụng; vết loét hoặc viêm loét ở các trang web ứng dụng; nổi hạch; đi tiểu khó khăn; Đau âm đạo hoặc sưng.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ của tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu bạn có câu hỏi về tác dụng phụ, liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ. .

Nếu quá liều là nghi ngờ:

Lưu trữ đúng cách imiquimod:Cửa hàng imiquimod ở nhiệt độ phòng, dưới 77 độ F (25 độ C). Không đông đá. Tránh xa sức nóng, độ ẩm, và ánh sáng. Không lưu trữ trong phòng tắm. Giữ imiquimod ra khỏi tầm với của trẻ em và đi từ vật nuôi.

Thông tin chung:

Thông tin này không nên được sử dụng để quyết định có hay không để có imiquimod hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Chỉ có nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có những kiến thức và đào tạo để quyết định loại thuốc phù hợp với bạn. Thông tin này không xác nhận bất kỳ loại thuốc như an toàn, hiệu quả, hoặc phê chuẩn để điều trị bất kỳ bệnh nhân hoặc sức khỏe điều kiện. Đây chỉ là một bản tóm tắt ngắn gọn về các thông tin chung về imiquimod. Nó không bao gồm tất cả các thông tin về khả năng sử dụng, hướng dẫn, cảnh báo, biện pháp phòng ngừa, tương tác, tác dụng phụ, hoặc rủi ro có thể áp dụng đối với imiquimod. Thông tin này không phải là tư vấn y tế cụ thể và không thay thế thông tin mà bạn nhận được từ các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn. Bạn phải nói chuyện với bác sĩ của bạn để có thông tin đầy đủ về các rủi ro và lợi ích của việc sử dụng imiquimod.

Chú ý: Thông tin này không nên được sử dụng để quyết định có hay không dùng thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Chỉ có nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có những kiến thức và đào tạo để quyết định loại thuốc phù hợp với bạn. Thông tin này không xác nhận bất kỳ loại thuốc như an toàn, hiệu quả, hoặc phê chuẩn để điều trị bất kỳ bệnh nhân hoặc sức khỏe điều kiện. Đây chỉ là một bản tóm tắt ngắn gọn về các thông tin chung về thuốc này. Nó không bao gồm tất cả các thông tin về khả năng sử dụng, hướng dẫn, cảnh báo, biện pháp phòng ngừa, tương tác, tác dụng phụ, hoặc rủi ro có thể áp dụng cho các loại thuốc này. Thông tin này không phải là tư vấn y tế cụ thể và không thay thế thông tin mà bạn nhận được từ các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn. Bạn phải nói chuyện với bác sĩ của bạn để có thông tin đầy đủ về các rủi ro và lợi ích của việc sử dụng thuốc này.

loading...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Open